Trả lời nhanh: Cấu trúc 是…的 (shì…de) dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, cách thức hoặc người thực hiện của một việc đã xảy ra rồi. Công thức gọn: Chủ ngữ + 是 + [thời gian / địa điểm / cách thức / người làm] + động từ (+ tân ngữ) + 的. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Bạn dùng 是…的 khi việc đã xảy ra và cả hai người đều biết, còn điều bạn muốn hỏi hoặc nói rõ là xảy ra khi nào, ở đâu, bằng cách nào hay do ai. Câu 我是昨天到的 (Wǒ shì zuótiān dào de) không báo tin “tôi đã đến”, mà nhấn vào chữ “hôm qua”.

Công thức cấu trúc 是…的

Phần được nhấn mạnh luôn đứng giữa 是 và động từ. Chữ 的 đứng cuối câu hoặc ngay sau động từ.

Dạng câuCông thứcGhi chú
Khẳng địnhS + 是 + [nhấn mạnh] + V (+ O) + 的Trong khẩu ngữ có thể bỏ 是: 我昨天到的.
Phủ địnhS + 不是 + [nhấn mạnh] + V + 的Luôn giữ 不是, không bỏ được: 我不是昨天到的.
Nghi vấnS + 是 + [nhấn mạnh] + V + 的 + 吗? hoặc S + 是 + từ để hỏi + V + 的?Dùng 什么时候, 在哪儿, 怎么, 谁 thay cho phần nhấn mạnh.

Bốn điều có thể nhấn mạnh, kèm câu hỏi tương ứng:

Nhấn mạnhTừ để hỏiVí dụPinyin
Thời gian什么时候我是昨天到的。Wǒ shì zuótiān dào de.
Địa điểm在哪儿我是在北京学的。Wǒ shì zài Běijīng xué de.
Cách thức怎么我是坐火车来的。Wǒ shì zuò huǒchē lái de.
Người làm谁这个杯子是他买的。Zhège bēizi shì tā mǎi de.

Ví dụ theo tình huống

Hỏi và nói về thời gian

你是什么时候到北京的?

Nǐ shì shénme shíhou dào Běijīng de?

Bạn đến Bắc Kinh lúc nào vậy?

我是昨天晚上到的。

Wǒ shì zuótiān wǎnshang dào de.

Tôi đến tối hôm qua.

Hành khách kéo vali trong sảnh sân bay Phố Đông, minh hoạ câu 你是什么时候到的?
Hành khách kéo vali trong sảnh nhà ga vệ tinh sân bay Phố Đông. Ảnh: Slzkud / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Nói về cách thức

我们是坐飞机来的。

Wǒmen shì zuò fēijī lái de.

Chúng tôi đến bằng máy bay.

Máy bay đỗ ở sân bay Phượng Hoàng Tam Á, minh hoạ câu 我们是坐飞机来的 trong cấu trúc 是…的
Sân đỗ máy bay ở sân bay Phượng Hoàng Tam Á. Ảnh: Ungvichian ( talk ) / Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0
Tàu cao tốc CRH380B đỗ ở sân ga Trường Sa Nam, minh hoạ câu 我是坐高铁来的
Tàu cao tốc CRH380B đỗ tại sân ga Trường Sa Nam, Hồ Nam. Ảnh: N509FZ / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0, đã cắt

Nói về địa điểm

他是在北京学汉语的。

Tā shì zài Běijīng xué Hànyǔ de.

Anh ấy học tiếng Trung ở Bắc Kinh.

我是在北京认识他的。

Wǒ shì zài Běijīng rènshi tā de.

Tôi quen anh ấy ở Bắc Kinh.

Hỏi ai là người làm

这张照片是谁拍的?

Zhè zhāng zhàopiàn shì shéi pāi de?

Tấm ảnh này ai chụp vậy?

这张照片是我朋友拍的。

Zhè zhāng zhàopiàn shì wǒ péngyou pāi de.

Tấm ảnh này bạn tôi chụp.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đặt phần nhấn mạnh sau động từ: 我来是昨天的。→ 我是昨天来的。 Tiếng Việt nói “tôi đến hôm qua” nên dễ để thời gian ra sau; tiếng Trung đặt phần nhấn mạnh ngay sau 是, trước động từ.
  • Dùng cho việc chưa xảy ra: 我是明天去的。→ 我明天去。 是…的 chỉ dùng cho việc đã xảy ra rồi.
  • Thêm 了 vào câu 是…的: 我是昨天到了的。→ 我是昨天到的。 Câu này đã có 的 làm nhiệm vụ khẳng định việc đã xảy ra, nên không thêm 了.
  • Đặt đại từ sau 的: 我是在北京认识的他。→ 我是在北京认识他的。 Tân ngữ là đại từ (他, 她, 你) bắt buộc đứng trước 的; tân ngữ là danh từ thì đứng trước hoặc sau 的 đều được: 我是在网上买的票 / 我是在网上买票的.

So sánh 是…的 và trợ từ 了

Tiêu chí了 (báo việc đã xong)是…的 (nhấn mạnh chi tiết)
Dùng khiThông báo một việc vừa xảy ra, thông tin mới với người ngheĐã biết việc xảy ra, muốn nói rõ khi nào, ở đâu, bằng cách nào hoặc ai làm
Ví dụ我昨天到了。我是昨天到的。
NghĩaHôm qua tôi đã đến.Tôi đến hôm qua (nhấn mạnh là hôm qua).
Phủ định没(有) + V: 我昨天没到。(Hôm qua tôi chưa đến.)不是…的: 我不是昨天到的。(Tôi đến, nhưng không phải hôm qua.)

Muốn có thêm câu đời sống để luyện cấu trúc này, xem cụm từ tiếng Trung giao tiếp đời sống và 100 câu giao tiếp đi làm.

Bài tập nhỏ

  1. Sắp xếp thành câu: 是 / 你 / 来 / 怎么 / 的
  2. Điền từ: 他____去年来中国____。
  3. Sửa lỗi: 我来是昨天的。
  4. Sửa lỗi: 我是在学校认识的她。
  5. Chuyển sang phủ định: 我是坐火车来的。
Xem đáp án

1. 你是怎么来的?(Nǐ shì zěnme lái de?)
2. 是 / 的:他是去年来中国的。(Tā shì qùnián lái Zhōngguó de.)
3. 我是昨天来的。(Wǒ shì zuótiān lái de.) Phần nhấn mạnh đứng giữa 是 và động từ.
4. 我是在学校认识她的。(Wǒ shì zài xuéxiào rènshi tā de.) Đại từ 她 đứng trước 的.
5. 我不是坐火车来的。(Wǒ bú shì zuò huǒchē lái de.) Phủ định dùng 不是, không bỏ 是.

Câu hỏi thường gặp

Để phân biệt với trợ từ 了, xem bài cấu trúc 了 và 3 cách dùng. Bài này nằm trong bộ từ vựng tiếng Trung đi du lịch.

Khi nào dùng cấu trúc 是…的?

Dùng khi việc đã xảy ra và cả hai người đều biết, còn bạn muốn nhấn mạnh thời gian, địa điểm, cách thức hoặc người làm. Ví dụ 你是怎么来的? hỏi “bạn đến bằng cách nào”, chứ không hỏi bạn có đến hay không.

Có bỏ được chữ 是 trong câu 是…的 không?

Câu khẳng định có thể bỏ 是 trong khẩu ngữ: 我昨天到的. Câu phủ định thì phải giữ 不是: 我不是昨天到的. Bỏ 是 trong câu hỏi dùng từ để hỏi cũng được, nhưng người mới học nên giữ 是 cho chắc.

Có dùng 是…的 cho việc trong tương lai được không?

Không. 是…的 chỉ dùng cho việc đã xảy ra. Muốn nói việc tương lai, bỏ cấu trúc này: 我明天去北京 (ngày mai tôi đi Bắc Kinh). Nói 我是明天去的 là sai.

Cấu trúc 是…的 thuộc cấp HSK nào?

Theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0, 是…的 dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, cách thức, người làm thuộc cấp 2. Cách dùng thứ hai của 是…的, nhấn mạnh quan điểm hoặc thái độ của người nói, nằm ở cấp 4 nên chưa cần học ở giai đoạn này.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026: cấp HSK theo danh mục ngữ pháp trong tiêu chuẩn HSK 3.0.

Học tiếng Trung mỗi ngàycùng 5P TIẾNG TRUNG

Mẹo ngữ pháp, từ vựng, chữ Hán và bài luyện đọc ngắn, miễn phí trên kênh 5P.

Học tiếng Trung mỗi ngày cùng 5P TIẾNG TRUNG

Mẹo ngữ pháp, từ vựng, chữ Hán và bài luyện đọc ngắn trên Facebook và TikTok.

Có thể bạn quan tâm

Về trang chủ →