Bộ câu giao tiếp tiếng Trung đi làm dưới đây gồm 100 câu, chia đều 25 câu cho mỗi cấp HSK1, HSK2, HSK3 và HSK4, xếp từ dễ đến khó. Mỗi câu có chữ Hán giản thể, pinyin có dấu thanh và nghĩa tiếng Việt khẩu ngữ.

Các câu lấy từ tình huống thật ở văn phòng và xưởng: chào hỏi, hỏi giờ, xin nghỉ, báo tiến độ, nhận lỗi, họp hành, nói chuyện với sếp và khách. Bạn có thể học theo thứ tự hoặc nhảy thẳng tới tình huống mình đang cần. Muốn thêm câu cho sinh hoạt ngoài giờ làm, xem cụm từ tiếng Trung giao tiếp đời sống hàng ngày HSK1–5.

Học 100 câu giao tiếp đi làm này thế nào cho nhanh?

  • HSK1 (câu 3–7 chữ): chào hỏi, giờ giấc, nghe không hiểu thì xin nói lại, cảm ơn, xin lỗi.
  • HSK2 (câu 6–11 chữ): hỏi đáp, nhờ vả, xin phép, báo tiến độ công việc.
  • HSK3 (câu 9–14 chữ): báo cáo, nêu vấn đề, hẹn lịch, nhận lỗi, hỏi về lương và nghỉ phép.
  • HSK4 (câu 12–20 chữ): giải thích, đề xuất, phối hợp, nói chuyện với cấp trên và khách hàng.

Mỗi ngày chọn 5 câu thuộc đúng tình huống bạn sẽ gặp hôm đó, đọc to cả pinyin rồi nói thử với đồng nghiệp. Ba câu mẫu dưới đây cho thấy cách đọc một câu đầy đủ:

我听不懂。
Wǒ tīng bu dǒng.
Tôi nghe không hiểu.

请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
Xin nói lại một lần nữa.

我马上就来。
Wǒ mǎshàng jiù lái.
Tôi đến ngay đây.

25 câu HSK1: chào hỏi, giờ giấc, nghe hiểu

Cấp này đủ để bạn chào đồng nghiệp, hỏi giờ và xin người khác nói lại khi nghe không kịp.

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Chào buổi sáng!早上好!Zǎoshang hǎo!
Chào mọi người, tôi là Nguyễn Minh.大家好,我是阮明。Dàjiā hǎo, wǒ shì Ruǎn Míng.
Xin hỏi, quản lý có ở đây không?请问,经理在吗?Qǐngwèn, jīnglǐ zài ma?
Bây giờ mấy giờ?现在几点?Xiànzài jǐ diǎn?
Tôi 8 giờ đi làm.我八点上班。Wǒ bā diǎn shàngbān.
Tôi 6 giờ tan làm.我六点下班。Wǒ liù diǎn xiàbān.
Tôi biết nói một chút tiếng Trung.我会说一点儿汉语。Wǒ huì shuō yìdiǎnr Hànyǔ.
Xin nói lại một lần nữa.请再说一遍。Qǐng zài shuō yí biàn.
Xin nói chậm một chút.请说慢一点儿。Qǐng shuō màn yìdiǎnr.
Tôi nghe không hiểu.我听不懂。Wǒ tīng bu dǒng.
Tôi hiểu rồi.我明白了。Wǒ míngbai le.
Cảm ơn bạn!谢谢你!Xièxie nǐ!
Không có gì.不客气。Bú kèqi.
Xin lỗi, tôi đến muộn.对不起,我来晚了。Duìbuqǐ, wǒ lái wǎn le.
Không sao.没关系。Méi guānxi.
Đây là thẻ nhân viên của tôi.这是我的工作证。Zhè shì wǒ de gōngzuòzhèng.
Cái này dùng thế nào?这个怎么用?Zhège zěnme yòng?
Tôi có một câu hỏi.我有一个问题。Wǒ yǒu yí ge wèntí.
Bạn giúp tôi được không?你能帮我吗?Nǐ néng bāng wǒ ma?
Được, không vấn đề.好的,没问题。Hǎo de, méi wèntí.
Xin chờ một chút.请等一下。Qǐng děng yíxià.
Hôm nay ngày mấy?今天几号?Jīntiān jǐ hào?
Ngày mai tôi nghỉ.明天我休息。Míngtiān wǒ xiūxi.
Chúng ta họp ở đâu?我们在哪儿开会?Wǒmen zài nǎr kāihuì?
Tạm biệt, mai gặp!再见,明天见!Zàijiàn, míngtiān jiàn!

25 câu HSK2: hỏi đáp, nhờ vả, báo tiến độ

Từ HSK2 bạn bắt đầu nhờ việc, xin phép và báo công việc đang làm hay đã xong.

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Tôi đã gửi cho bạn rồi.我已经发给你了。Wǒ yǐjīng fā gěi nǐ le.
Tôi đang viết báo cáo.我正在写报告。Wǒ zhèngzài xiě bàogào.
Cuộc họp mấy giờ bắt đầu?会议几点开始?Huìyì jǐ diǎn kāishǐ?
Phòng họp ở tầng 2.会议室在二楼。Huìyìshì zài èr lóu.
Tôi dùng máy tính của bạn một chút được không?我可以用一下你的电脑吗?Wǒ kěyǐ yòng yíxià nǐ de diànnǎo ma?
Cuối tuần này có phải tăng ca không?这个周末要加班吗?Zhège zhōumò yào jiābān ma?
Hôm nay tôi muốn xin nghỉ một ngày.我今天想请一天假。Wǒ jīntiān xiǎng qǐng yì tiān jià.
Tôi hơi khó chịu trong người.我有点儿不舒服。Wǒ yǒudiǎnr bù shūfu.
Tài liệu này khi nào cần?这份文件什么时候要?Zhè fèn wénjiàn shénme shíhou yào?
Xin cho tôi số điện thoại của bạn.请告诉我你的电话号码。Qǐng gàosu wǒ nǐ de diànhuà hàomǎ.
Số WeChat của bạn là gì?你的微信号是多少?Nǐ de Wēixìn hào shì duōshao?
Sếp hôm nay không có ở công ty.老板今天不在公司。Lǎobǎn jīntiān bú zài gōngsī.
Việc này khó hơn việc hôm qua.这个工作比昨天的难。Zhège gōngzuò bǐ zuótiān de nán.
Trưa nay mình ăn cơm ở căng-tin nhé.我们中午在食堂吃饭吧。Wǒmen zhōngwǔ zài shítáng chī fàn ba.
Máy hỏng rồi, xin nhờ người sửa một chút.机器坏了,请找人修一下。Jīqì huài le, qǐng zhǎo rén xiū yíxià.
Chữ này tôi không biết.这个字我不认识。Zhège zì wǒ bú rènshi.
Xin bạn viết ra giấy.请你写在纸上。Qǐng nǐ xiě zài zhǐ shang.
Điện thoại tôi hết pin rồi.我的手机没电了。Wǒ de shǒujī méi diàn le.
Bạn dạy tôi làm thế nào được không?你能教我怎么做吗?Nǐ néng jiāo wǒ zěnme zuò ma?
Tôi đến ngay đây.我马上就来。Wǒ mǎshàng jiù lái.
Việc hôm nay làm xong chưa?今天的工作做完了吗?Jīntiān de gōngzuò zuò wán le ma?
Chưa xong, còn cần một tiếng nữa.还没做完,还需要一个小时。Hái méi zuò wán, hái xūyào yí ge xiǎoshí.
Xin ký tên ở đây.请在这里签名。Qǐng zài zhèlǐ qiānmíng.
Thứ Hai tuần sau chúng ta họp.下个星期一我们开会。Xià ge xīngqī yī wǒmen kāihuì.
Hôm nay vất vả rồi, nghỉ sớm nhé.今天辛苦了,早点儿休息吧。Jīntiān xīnkǔ le, zǎodiǎnr xiūxi ba.

25 câu HSK3: báo cáo, nhận lỗi, hẹn lịch

Cấp này có các cấu trúc 把, 被, 因为…所以…, 如果…: đủ để giải thích sự cố, nhận lỗi và hẹn lịch làm việc.

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Xin lỗi, đây là lỗi của tôi, tôi sửa ngay.对不起,这是我的错,我马上改。Duìbuqǐ, zhè shì wǒ de cuò, wǒ mǎshàng gǎi.
Tôi đã gửi báo cáo vào email của anh/chị rồi.我已经把报告发到您的邮箱了。Wǒ yǐjīng bǎ bàogào fādào nín de yóuxiāng le.
Hợp đồng này bị khách hàng trả lại.这份合同被客户退回来了。Zhè fèn hétong bèi kèhù tuì huílái le.
Anh ấy nói rất rõ, tôi nghe hiểu hết.他说得很清楚,我都听懂了。Tā shuō de hěn qīngchu, wǒ dōu tīng dǒng le.
Vì máy gặp sự cố nên hàng hôm nay chưa làm xong.因为机器出了问题,所以今天的货没有做完。Yīnwèi jīqì chū le wèntí, suǒyǐ jīntiān de huò méiyǒu zuò wán.
Nếu có vấn đề, xin cứ gọi điện cho tôi bất cứ lúc nào.如果有问题,请随时给我打电话。Rúguǒ yǒu wèntí, qǐng suíshí gěi wǒ dǎ diànhuà.
Tôi muốn hẹn anh/chị một thời gian để bàn về dự án này.我想跟您约个时间,谈一下这个项目。Wǒ xiǎng gēn nín yuē ge shíjiān, tán yíxià zhège xiàngmù.
3 giờ chiều họp, mọi người đến đúng giờ nhé.下午三点开会,请大家准时到。Xiàwǔ sān diǎn kāihuì, qǐng dàjiā zhǔnshí dào.
Lương tháng này khi nào phát?这个月的工资什么时候发?Zhège yuè de gōngzī shénme shíhou fā?
Kinh nghiệm làm việc của tôi chưa nhiều, mong được giúp đỡ nhiều.我的工作经验不多,请多多关照。Wǒ de gōngzuò jīngyàn bù duō, qǐng duōduō guānzhào.
Xin photo tài liệu này ba bản.请把这份文件复印三份。Qǐng bǎ zhè fèn wénjiàn fùyìn sān fèn.
Tôi thấy cách này tốt hơn cách trước.我觉得这个办法比以前的好。Wǒ juéde zhège bànfǎ bǐ yǐqián de hǎo.
Bạn nghỉ chút đi, phần còn lại để tôi làm.你先休息一下,剩下的我来做。Nǐ xiān xiūxi yíxià, shèngxià de wǒ lái zuò.
Vấn đề này tôi cần hỏi quản lý một chút.这个问题我需要问一下经理。Zhège wèntí wǒ xūyào wèn yíxià jīnglǐ.
Xin lỗi, vừa rồi tôi nghe chưa rõ, nói lại một lần được không?对不起,我刚才没听清楚,能再说一次吗?Duìbuqǐ, wǒ gāngcái méi tīng qīngchu, néng zài shuō yí cì ma?
Ngày mai tôi phải đi bệnh viện, muốn xin nghỉ nửa ngày.明天我要去医院,想请半天假。Míngtiān wǒ yào qù yīyuàn, xiǎng qǐng bàntiān jià.
Chúng ta phải gửi hàng đi trước thứ Sáu.我们得在星期五以前把货发出去。Wǒmen děi zài xīngqīwǔ yǐqián bǎ huò fā chūqù.
Công ty khá xa chỗ tôi ở, tôi đi tàu điện ngầm đi làm.公司离我住的地方比较远,我坐地铁上班。Gōngsī lí wǒ zhù de dìfang bǐjiào yuǎn, wǒ zuò dìtiě shàngbān.
Con số này hình như không đúng, bạn kiểm tra lại nhé.这个数字好像不对,你再检查一下。Zhège shùzì hǎoxiàng bú duì, nǐ zài jiǎnchá yíxià.
Xin nghỉ thì phải nói với ai?请假要跟谁说?Qǐngjià yào gēn shéi shuō?
Tháng sau tôi muốn chuyển sang bộ phận khác.我下个月想换到别的部门。Wǒ xià ge yuè xiǎng huàndào bié de bùmén.
Hôm nay khách đến tham quan, xin dọn kho cho sạch.客户今天会来参观,请把仓库打扫干净。Kèhù jīntiān huì lái cānguān, qǐng bǎ cāngkù dǎsǎo gānjìng.
Tiếng Trung bạn nói khá thật, bạn học ở đâu vậy?你的汉语说得真不错,是在哪儿学的?Nǐ de Hànyǔ shuō de zhēn búcuò, shì zài nǎr xué de?
Việc này tôi sẽ theo dõi, có kết quả sẽ báo bạn ngay.这件事我会跟进,有结果马上告诉你。Zhè jiàn shì wǒ huì gēnjìn, yǒu jiéguǒ mǎshàng gàosu nǐ.
Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn, tôi sẽ ghi nhớ.谢谢你的帮助,我会记住的。Xièxie nǐ de bāngzhù, wǒ huì jìzhù de.

25 câu HSK4: đề xuất, phối hợp, nói chuyện với cấp trên

Các câu HSK4 dài hơn, dùng cặp từ như 虽然…但是…, 只要…就…, 为了…, 由于…, 否则…. Phần này hợp khi bạn phải báo cáo hoặc làm việc trực tiếp với quản lý, khách hàng.

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Tuy tôi mới vào công ty chưa lâu, nhưng tôi sẽ cố gắng học hỏi.虽然我刚来公司不久,但是我会努力学习。Suīrán wǒ gāng lái gōngsī bù jiǔ, dànshì wǒ huì nǔlì xuéxí.
Chỉ cần mọi người phối hợp, dự án này sẽ hoàn thành đúng hạn.只要大家配合,这个项目就能按时完成。Zhǐyào dàjiā pèihé, zhège xiàngmù jiù néng ànshí wánchéng.
Để nâng cao hiệu suất, tôi đề nghị mỗi sáng họp ngắn 10 phút.为了提高效率,我建议每天早上开十分钟短会。Wèile tígāo xiàolǜ, wǒ jiànyì měitiān zǎoshang kāi shí fēnzhōng duǎnhuì.
Do nguyên liệu không về đúng hạn, kế hoạch sản xuất cần điều chỉnh.由于原料没有按时到货,生产计划需要调整。Yóuyú yuánliào méiyǒu ànshí dào huò, shēngchǎn jìhuà xūyào tiáozhěng.
Xin anh/chị hồi âm sớm, nếu không chúng tôi không thể sắp xếp bước công việc tiếp theo.请您尽快回复,否则我们无法安排下一步工作。Qǐng nín jǐnkuài huífù, fǒuzé wǒmen wúfǎ ānpái xià yí bù gōngzuò.
Về vấn đề này, tôi muốn nghe ý kiến mọi người trước.关于这个问题,我想先听听大家的意见。Guānyú zhège wèntí, wǒ xiǎng xiān tīngting dàjiā de yìjiàn.
Tôi đã sắp xếp xong biên bản họp, lát nữa gửi mọi người.我已经把会议记录整理好了,稍后发给大家。Wǒ yǐjīng bǎ huìyì jìlù zhěnglǐ hǎo le, shāohòu fā gěi dàjiā.
Chỉ tiêu bán hàng tháng này đã hoàn thành 80%.这个月的销售任务已经完成了百分之八十。Zhège yuè de xiāoshòu rènwu yǐjīng wánchéng le bǎifēnzhī bāshí.
Nếu không kịp thời gian, chúng ta có thể xin gia hạn.如果时间来不及,我们可以申请延期。Rúguǒ shíjiān láibují, wǒmen kěyǐ shēnqǐng yánqī.
Lỗi này do tôi sơ suất gây ra, tôi sẽ chịu trách nhiệm đến cùng.这个错误是我疏忽造成的,我会负责到底。Zhège cuòwù shì wǒ shūhu zàochéng de, wǒ huì fùzé dàodǐ.
Tôi muốn xin nghỉ ba ngày về nước, không biết quản lý có duyệt không.我想请三天假回国,不知道经理能不能批准。Wǒ xiǎng qǐng sān tiān jià huíguó, bù zhīdào jīnglǐ néng bu néng pīzhǔn.
Xin gửi mẫu hàng cùng bảng báo giá cho khách.请把样品和报价单一起寄给客户。Qǐng bǎ yàngpǐn hé bàojiàdān yìqǐ jì gěi kèhù.
Chất lượng sản phẩm của chúng ta không kém ai, giá lại hợp lý hơn.我们的产品质量不比别人差,价格还更合理。Wǒmen de chǎnpǐn zhìliàng bù bǐ biérén chà, jiàgé hái gèng hélǐ.
Anh ấy làm việc rất nghiêm túc, ai cũng muốn hợp tác với anh ấy.他对工作很认真,大家都愿意跟他合作。Tā duì gōngzuò hěn rènzhēn, dàjiā dōu yuànyì gēn tā hézuò.
Ý của bạn rất hợp lý, có điều thực hiện có thể gặp khó khăn.你的想法很有道理,不过执行起来可能有困难。Nǐ de xiǎngfǎ hěn yǒu dàolǐ, búguò zhíxíng qǐlái kěnéng yǒu kùnnan.
Xin anh/chị yên tâm, lô hàng này chắc chắn sẽ gửi đi trước thứ Sáu.请您放心,这批货一定会在周五前发出。Qǐng nín fàngxīn, zhè pī huò yídìng huì zài zhōuwǔ qián fāchū.
Tôi sẽ cố gắng sửa theo yêu cầu của anh/chị, sửa xong sẽ đưa anh/chị xem lại.我会尽量按照您的要求修改,修改好以后再给您看。Wǒ huì jǐnliàng ànzhào nín de yāoqiú xiūgǎi, xiūgǎi hǎo yǐhòu zài gěi nín kàn.
Dạo này đơn hàng khá nhiều, mọi người có thể phải tăng ca thường xuyên.最近订单比较多,大家可能需要经常加班。Zuìjìn dìngdān bǐjiào duō, dàjiā kěnéng xūyào jīngcháng jiābān.
Xin hỏi, tiền tăng ca được tính thế nào?请问,加班费是怎么计算的?Qǐngwèn, jiābānfèi shì zěnme jìsuàn de?
Nghe nói tháng sau công ty chuyển sang tòa văn phòng mới, bạn có biết thời gian cụ thể không?听说下个月公司要搬到新的办公楼,你知道具体时间吗?Tīngshuō xià ge yuè gōngsī yào bān dào xīn de bàngōnglóu, nǐ zhīdào jùtǐ shíjiān ma?
Hợp đồng của tôi tháng sau hết hạn, tôi muốn bàn với anh/chị chuyện ký tiếp.我的合同下个月到期,想和您谈谈续签的事。Wǒ de hétong xià ge yuè dàoqī, xiǎng hé nín tántan xùqiān de shì.
Mọi người chú ý an toàn, vào xưởng nhất định phải đội mũ bảo hộ.请大家注意安全,进车间一定要戴好安全帽。Qǐng dàjiā zhùyì ānquán, jìn chējiān yídìng yào dàihǎo ānquánmào.
Đây là cách nhìn cá nhân của tôi, xin anh/chị tham khảo.这是我个人的看法,供您参考。Zhè shì wǒ gèrén de kànfǎ, gōng nín cānkǎo.
Cảm ơn sự chỉ dẫn của anh/chị thời gian qua, tôi học được rất nhiều.感谢您这段时间的指导,我学到了很多东西。Gǎnxiè nín zhè duàn shíjiān de zhǐdǎo, wǒ xué dào le hěn duō dōngxi.
Sau này nếu cần, cứ liên hệ tôi bất cứ lúc nào, tôi sẵn lòng giúp.如果以后有需要,随时可以联系我,我很乐意帮忙。Rúguǒ yǐhòu yǒu xūyào, suíshí kěyǐ liánxì wǒ, wǒ hěn lèyì bāngmáng.

Khi nào dùng 你, khi nào dùng 您?

Với đồng nghiệp ngang hàng, bạn dùng 你 (nǐ). Với sếp, khách hàng hoặc người lớn tuổi hơn, 您 (nín) lịch sự hơn. Vì vậy ở các câu HSK3 và HSK4 trong bảng, những câu nói với cấp trên và khách đều dùng 您.

Câu hỏi thường gặp

Đi làm ở công ty Trung Quốc cần biết mấy câu tiếng Trung?

Khoảng 25 câu HSK1 là đủ để qua tuần đầu: chào, hỏi giờ, xin nói chậm, cảm ơn, xin lỗi. Sau đó bổ sung dần các câu HSK2 để nhờ việc và báo tiến độ, rồi HSK3–4 khi cần báo cáo hoặc đề xuất.

Câu giao tiếp công sở HSK1–4 khác nhau thế nào?

Câu càng lên cấp càng dài và nói được nhiều chức năng hơn: HSK1 chào hỏi, HSK2 nhờ vả và báo tiến độ, HSK3 báo cáo và nhận lỗi, HSK4 giải thích và đề xuất.

Nghe không hiểu sếp nói thì nên nói gì?

Nói 请再说一遍 (Qǐng zài shuō yí biàn: xin nói lại một lần nữa) hoặc 请说慢一点儿 (Qǐng shuō màn yìdiǎnr: xin nói chậm một chút). Nếu vẫn chưa rõ, nhờ viết ra giấy bằng câu 请你写在纸上.

Có cần học thuộc cả 100 câu không?

Không cần. Chọn các câu thuộc tình huống bạn gặp hằng ngày, nói được 30–40 câu đúng chỗ còn hữu ích hơn thuộc lòng cả bộ mà không dùng.

Tài liệu của 5P TIẾNG TRUNG — theo dõi kênh 5P TIẾNG TRUNG trên Facebook và TikTok.

Học tiếng Trung mỗi ngày cùng 5P TIẾNG TRUNG

Mẹo ngữ pháp, từ vựng, chữ Hán và bài luyện đọc ngắn trên Facebook và TikTok.

Có thể bạn quan tâm

Về trang chủ →