Qua cửa khẩu Trung Quốc, bạn cần ba việc: khai tờ khai nhập cảnh (入境卡, rùjìngkǎ) hoặc khai online trước, trả lời vài câu hỏi ngắn với cán bộ biên phòng (边检, biānjiǎn), và khai báo hải quan (海关, hǎiguān) nếu mang hàng cần khai. Bài này gom 34 từ vựng tiếng Trung ở cửa khẩu theo ba nhóm, cộng 10 mẫu câu hay dùng khi nhập cảnh.

Từ 20/11/2025, Trung Quốc triển khai thẻ nhập cảnh trực tuyến: khách nước ngoài có thể khai trước qua cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Quốc gia (NIA), app “NIA 12367”, mini-program trên WeChat/Alipay, hoặc quét mã QR; nếu chưa khai trước vẫn khai được tại khu vực kiểm tra ở cửa khẩu bằng cách quét mã, dùng máy tại chỗ hoặc điền thẻ giấy.

Chính sách nhập cảnh Trung Quốc người Việt cần biết

Ngoài visa thường, công dân Việt Nam có thêm hai diện nhập cảnh không cần visa riêng, áp dụng từ 20/8/2026:

DiệnĐiều kiệnThời gian lưu trú
Quá cảnh miễn thị thực 240 giờHộ chiếu phổ thông, vé nối chuyến đã xác nhận ngày và lịch trình, quá cảnh sang nước/vùng lãnh thổ thứ ba, qua 1 trong 65 cửa khẩu được chỉ định (gồm Bắc Kinh, Thượng Hải)Tối đa 240 giờ trong khu vực được chỉ định
Nhập cảnh Hải Nam miễn thị thựcHộ chiếu phổ thông, qua cửa khẩu mở tại Hải NamTối đa 30 ngày trong phạm vi tỉnh Hải Nam

Cả hai diện chỉ cho hoạt động ngắn hạn như du lịch, thương mại, thăm thân; đi làm, đi học hoặc làm báo chí vẫn phải xin visa trước như bình thường. Chính sách visa thay đổi thường xuyên, nên kiểm tra lại tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Trung Quốc tại Việt Nam trước khi đặt vé.

Toà nhà cửa khẩu Đông Hưng, nơi dùng tiếng Trung ở cửa khẩu để khai báo nhập cảnh
Toà nhà cửa khẩu Đông Hưng ở đầu cầu Bắc Luân, Quảng Tây. Ảnh: Yumeto / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0, đã cắt

Từ vựng tiếng Trung ở cửa khẩu theo 3 nhóm

Nhóm 1: tờ khai và giấy tờ

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Cửa khẩu口岸kǒu’àn
Nhập cảnh入境rùjìng
Xuất cảnh出境chūjìng
Tờ khai nhập cảnh入境卡rùjìngkǎ
Hộ chiếu护照hùzhào
Thị thực, visa签证qiānzhèng
Vé máy bay khứ hồi往返机票wǎngfǎn jīpiào
Khai trực tuyến线上申报xiànshàng shēnbào
Quét mã QR扫码sǎo mǎ
Mục đích chuyến đi旅行目的lǚxíng mùdì
Địa chỉ lưu trú住宿地址zhùsù dìzhǐ

Nhóm 2: kiểm tra biên phòng

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Biên phòng, kiểm tra biên giới边检biānjiǎn
Cán bộ biên phòng边检人员biānjiǎn rényuán
Quầy kiểm tra hộ chiếu查验台cháyàntái
Lấy dấu vân tay按指纹àn zhǐwén
Chụp ảnh拍照pāizhào
Dấu nhập cảnh入境章rùjìng zhāng
Làn ưu tiên优先通道yōuxiān tōngdào
Xếp hàng排队páiduì
Thời gian lưu trú停留时间tíngliú shíjiān
Lý do sang Trung Quốc来中国的原因lái Zhōngguó de yuányīn
Người thân/bạn ở Trung Quốc在中国的亲友zài Zhōngguó de qīnyǒu

Nhóm 3: hải quan

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Hải quan海关hǎiguān
Khai báo hải quan海关申报hǎiguān shēnbào
Hành lý行李xíngli
Hàng cần khai báo需申报物品xū shēnbào wùpǐn
Hàng miễn thuế免税品miǎnshuìpǐn
Tiền mặt mang theo携带现金xiédài xiànjīn
Hàng cấm/hàng hạn chế违禁品wéijìnpǐn
Máy soi hành lý行李安检机xíngli ānjiǎnjī
Kiểm tra ngẫu nhiên抽查chōuchá
Mở vali kiểm tra开箱检查kāixiāng jiǎnchá
Lối đi “không có gì khai báo”无申报通道wú shēnbào tōngdào
Lối đi “có hàng khai báo”申报通道shēnbào tōngdào
Toàn cảnh khu hành lang cửa khẩu Hữu Nghị Quan, nơi làm thủ tục tiếng Trung ở cửa khẩu khi đi đường bộ
Toàn cảnh khu hành lang cửa khẩu Hữu Nghị Quan nhìn từ trên đồi. Ảnh: Liuxingy / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

10 mẫu câu dùng khi qua cửa khẩu

  • 我是来旅游的。(Wǒ shì lái lǚyóu de.) — Tôi đến để du lịch.
  • 我打算待五天。(Wǒ dǎsuàn dāi wǔ tiān.) — Tôi dự định ở lại 5 ngày.
  • 我住在这家酒店。(Wǒ zhù zài zhè jiā jiǔdiàn.) — Tôi ở khách sạn này.
  • 这是我的往返机票。(Zhè shì wǒ de wǎngfǎn jīpiào.) — Đây là vé máy bay khứ hồi của tôi.
  • 我没有需要申报的东西。(Wǒ méiyǒu xūyào shēnbào de dōngxi.) — Tôi không có gì cần khai báo.
  • 这是给朋友的礼物。(Zhè shì gěi péngyou de lǐwù.) — Đây là quà cho bạn.
  • 请问在哪里扫码申报?(Qǐngwèn zài nǎlǐ sǎo mǎ shēnbào?) — Xin hỏi quét mã khai báo ở đâu?
  • 我可以用手机填写入境卡吗?(Wǒ kěyǐ yòng shǒujī tiánxiě rùjìngkǎ ma?) — Tôi có thể dùng điện thoại điền tờ khai nhập cảnh không?
  • 请问洗手间在哪里?(Qǐngwèn xǐshǒujiān zài nǎlǐ?) — Xin hỏi nhà vệ sinh ở đâu?
  • 谢谢,祝您工作顺利。(Xièxie, zhù nín gōngzuò shùnlì.) — Cảm ơn, chúc anh/chị làm việc thuận lợi.

Hội thoại mẫu: trả lời cán bộ biên phòng

A: 您好,来中国做什么?(Nín hǎo, lái Zhōngguó zuò shénme?) — Chào anh/chị, đến Trung Quốc để làm gì?
B: 旅游,看看朋友。(Lǚyóu, kànkan péngyou.) — Du lịch, thăm bạn bè.
A: 打算待多久?(Dǎsuàn dāi duō jiǔ?) — Dự định ở bao lâu?
B: 七天,然后回越南。(Qī tiān, ránhòu huí Yuènán.) — 7 ngày, sau đó về Việt Nam.
A: 好的,欢迎来中国。(Hǎo de, huānyíng lái Zhōngguó.) — Được rồi, chào mừng đến Trung Quốc.

Mẹo qua cửa khẩu nhanh, không bị giữ lại hỏi thêm

  • Khai tờ khai nhập cảnh trực tuyến trước qua app “NIA 12367” hoặc mini-program WeChat/Alipay, để chỉ cần quét mã tại cửa khẩu thay vì điền tay.
  • Chuẩn bị sẵn địa chỉ khách sạn hoặc nơi lưu trú bằng cả tiếng Trung và tiếng Anh, vì cán bộ biên phòng thường hỏi địa chỉ cụ thể.
  • Trả lời ngắn gọn, đúng trọng tâm (mục đích, số ngày ở lại, nơi ở), tránh nói dài dòng hoặc thông tin không khớp với tờ khai.
  • Với hành lý có hàng giá trị cao, thuốc kê đơn số lượng lớn hoặc quà đặc biệt, chủ động đi vào làn “có hàng khai báo” (申报通道) thay vì chọn làn miễn khai báo.

Câu hỏi thường gặp

Người Việt Nam được miễn thị thực bao lâu khi quá cảnh Trung Quốc?

Tối đa 240 giờ (10 ngày) nếu có vé nối chuyến đã xác nhận, đi qua 1 trong 65 cửa khẩu được chỉ định và tiếp tục quá cảnh sang nước hoặc vùng lãnh thổ thứ ba; chính sách có thể thay đổi nên kiểm tra lại gần ngày bay.

Thẻ nhập cảnh trực tuyến của Trung Quốc có bắt buộc không?

Áp dụng chung cho khách nước ngoài trừ một số trường hợp được miễn (người có thẻ cư trú thường trú Trung Quốc, đoàn miễn visa, quá cảnh dưới 24 giờ không rời khu hạn chế…); nếu chưa khai trước, vẫn khai được ngay tại khu vực kiểm tra ở cửa khẩu.

Không biết nói tiếng Trung có qua được cửa khẩu không?

Được, nhiều cửa khẩu lớn có biển chỉ dẫn song ngữ và cán bộ hiểu được câu tiếng Anh cơ bản; nên chuẩn bị sẵn vài câu tiếng Trung ngắn và thông tin lưu trú viết sẵn để đưa khi cần.

Mang bao nhiêu tiền mặt qua cửa khẩu Trung Quốc thì phải khai báo?

Mức tiền mặt cần khai báo do hải quan Trung Quốc quy định và có thể thay đổi; nên kiểm tra số liệu mới nhất trên cổng thông tin hải quan trước khi đi, không mang tiền mặt vượt mức cho phép mà không khai báo.

Bài liên quan: Tiếng Trung ở sân bay, Tiếng Trung đi metro.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026, chính sách miễn thị thực có hiệu lực từ 20/8/2026 và thẻ nhập cảnh trực tuyến áp dụng từ 20/11/2025; nên kiểm tra lại gần ngày đi vì quy định biên giới có thể thay đổi.

Học tiếng Trung mỗi ngày cùng 5P TIẾNG TRUNG

Mẹo ngữ pháp, từ vựng, chữ Hán và bài luyện đọc ngắn trên Facebook và TikTok.

Học tiếp: Giao tiếp du lịch

Xem tất cả →

Có thể bạn quan tâm

Về trang chủ →