Muốn du học Thượng Hải, bạn cần ba thứ: thư báo nhập học của một trường nhận lưu học sinh nước ngoài, giấy JW201/JW202 và visa X1 (học trên 180 ngày) hoặc X2 (học tối đa 180 ngày). Lớp tiếng Trung một năm ở Đại học Thượng Hải (上海大学, Shànghǎi Dàxué) đang thu 19.800 tệ học phí, chưa tính ký túc xá và bảo hiểm.
Bài này gom những gì bạn cần biết trước khi nộp hồ sơ: chọn chương trình, các khoản phí, học bổng, thủ tục visa và giấy cư trú, chuyện ở đâu. Mỗi con số đều lấy từ trang của trường hoặc cơ quan chính thức. Chỗ nào chưa tìm được nguồn rõ ràng, bài sẽ nói thẳng là xem trang của trường.

Table of Contents
Du học Thượng Hải gồm những dạng chương trình nào?
Phần lớn người Việt mới sang sẽ rơi vào một trong ba nhóm dưới đây.
| Dạng chương trình | Thời gian | Visa thường dùng | Hợp với ai |
|---|---|---|---|
| Học tiếng Trung ngắn hạn | Dưới 6 tháng | X2 | Muốn thử môi trường, học hè |
| Học tiếng Trung dài hạn | 1 học kỳ hoặc 1 năm | X1 (trên 180 ngày) | Chuẩn bị lên đại học, cần HSK |
| Cử nhân, thạc sĩ | 2–4 năm | X1 | Đã có HSK cao hoặc học chương trình dạy bằng tiếng Anh |
Loại visa áp dụng cho khoá bạn chọn sẽ ghi trên giấy báo nhập học, bạn đừng tự đoán.
Học tiếng Trung ở Thượng Hải: ví dụ một chương trình có số liệu rõ
Mình lấy chương trình tiếng Trung dài hạn của Đại học Thượng Hải, mùa thu 2026, làm ví dụ vì trường công bố đầy đủ mức phí và lịch học.
- Học phí: 19.800 tệ (CNY) một năm, khoảng 76,6 triệu đồng. Sau khi nhận thư trúng tuyển điện tử, bạn có 20 ngày làm việc để đóng.
- Phí đăng ký: 500 tệ (khoảng 1,9 triệu đồng), không hoàn lại dù trúng tuyển hay không.
- Bảo hiểm: 800 tệ cho cả năm, 400 tệ cho một học kỳ dưới 6 tháng.
- Lịch học: 18 tuần mỗi học kỳ, 20 tiết mỗi tuần. Học kỳ thu bắt đầu 14/09/2026, học kỳ xuân bắt đầu 01/03/2027.
- Trình độ: chia 5 cấp từ A đến E, xếp lớp bằng bài kiểm tra trong tuần đầu. Trang tuyển sinh không nêu yêu cầu HSK đầu vào.
- Điều kiện: hộ chiếu phổ thông còn hạn trên 1 năm, tốt nghiệp THPT trở lên, thường từ 18 đến 60 tuổi.
- Hạn nộp hồ sơ khoá thu 2026: 30/06/2026, nộp trực tuyến tại apply.shu.edu.cn. Hồ sơ gồm ảnh thẻ, trang thông tin hộ chiếu, kế hoạch học tập.
Hạn 30/06/2026 đã qua. Với khoá sau, bạn cần theo dõi trang tuyển sinh của trường để biết hạn mới.

Còn Phục Đán, Giao Thông và các trường khác?
Đại học Phục Đán (复旦大学, Fùdàn Dàxué) có chương trình tiếng Trung riêng do Học viện Giao lưu Văn hoá Quốc tế (ICES) phụ trách, địa chỉ số 220 đường Hàm Đan (邯郸路, Hándān Lù), quận Dương Phố. Học phí và hồ sơ khoá xuân 2027 nằm trong file tuyển sinh đăng ngày 13/10/2026 trên trang ices.fudan.edu.cn, mình không đưa con số ở đây vì chưa đọc được file đó. Email tuyển sinh ngôn ngữ của ICES: yuyansheng@fudan.edu.cn.
Đại học Giao thông Thượng Hải (上海交通大学, Shànghǎi Jiāotōng Dàxué) có học bổng riêng cho người học để dạy tiếng Trung quốc tế, xem kỹ mục học bổng bên dưới. Các trường như Đại học Sư phạm Thượng Hải hay Đại học Kỹ thuật Ứng dụng Thượng Hải cũng nhận lưu học sinh, mỗi trường có cổng đăng ký riêng. Xem trang chính thức của trường để biết học phí và hạn nộp.
Học bổng nào xin được khi du học Thượng Hải?
Hai nguồn học bổng hay gặp nhất, theo thông báo của chính các trường:
Học bổng của Chính phủ thành phố Thượng Hải. Theo thông báo 2026 của Đại học Kỹ thuật Ứng dụng Thượng Hải:
- Bậc đại học: đã tốt nghiệp THPT, dưới 25 tuổi, HSK 4 từ 180 điểm.
- Bậc thạc sĩ: có bằng cử nhân, dưới 35 tuổi, HSK 5 từ 180 điểm.
- Loại A gồm học phí, ký túc xá, sinh hoạt phí và bảo hiểm y tế. Loại B gồm học phí và bảo hiểm. Sinh viên năm nhất thường chỉ được xét loại B.
- Hạn nộp năm 2026 của trường này: 06/01 đến 30/07/2026.
Mức và điều kiện chi tiết khác nhau theo từng trường, nên đọc thông báo của đúng trường bạn nộp.
Học bổng Giảng viên Tiếng Trung Quốc tế. Đại học Giao thông Thượng Hải công bố đợt 2026 với các mốc:
- Cử nhân Hán ngữ: HSK 5 đạt 200 điểm, HSKK trung cấp 60 điểm.
- Thạc sĩ Giáo dục Hán ngữ quốc tế: HSK 6 đạt 180 điểm, HSKK cao cấp 60 điểm.
- Một năm tiếng Hán: HSK 3 đạt 210 điểm. Một học kỳ: HSK 3 đạt 180 điểm cùng chứng chỉ HSKK.
- Sinh hoạt phí 2.500 tệ mỗi tháng (khoảng 9,7 triệu đồng) cho cử nhân và học viên ngắn hạn, 3.000 tệ cho thạc sĩ.
- Đợt nhập học tháng 03/2027 nộp hồ sơ trước 31/10/2026 trên trang chinese.cn.
Cả hai đều đòi HSK từ trước. Người mới bắt đầu chưa có chứng chỉ nên tính phương án tự túc cho năm tiếng Trung đầu tiên.

Visa X1, X2 và giấy cư trú: làm những bước nào?
Theo Cổng Dịch vụ Quốc tế Thượng Hải (bài đăng 19/08/2025), học trên 180 ngày dùng X1, tối đa 180 ngày dùng X2. Bạn cần visa X trước khi sang. Theo trang của Đại học Sư phạm Thượng Hải, visa du lịch hay công tác không đổi được sang visa du học ngay tại Thượng Hải.
- Nhận thư báo nhập học và giấy JW201/JW202 (X1) hoặc mẫu DQ (X2). Các mẫu này cấp điện tử, in tại studyinchina.edu.cn.
- Chuẩn bị hộ chiếu còn hạn theo yêu cầu của trường (lớp tiếng Trung Đại học Thượng Hải đòi trên 1 năm), có trang trống, kèm đơn xin visa và ảnh hộ chiếu màu.
- Đặt lịch nộp hồ sơ theo quy định của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Trung Quốc tại Việt Nam. Lệ phí, giấy tờ bổ sung và thời gian xử lý nên hỏi đúng nơi nộp, vì mỗi nơi có thể yêu cầu thêm.
- Nhập cảnh Trung Quốc, nếu có ký túc xá thì trường hướng dẫn đăng ký tạm trú. Ở nhà thuê ngoài, bạn cần đăng ký tại đồn công an địa phương cùng hợp đồng thuê nhà. Trang của Đại học Sư phạm Thượng Hải ghi thời hạn là 72 giờ.
- Đổi sang giấy phép cư trú trong 30 ngày kể từ khi nhập cảnh, tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh. Bắt buộc với X1.
Hồ sơ đổi giấy cư trú theo hướng dẫn của Đại học Sư phạm Thượng Hải gồm hộ chiếu gốc, ảnh, phiếu đăng ký tạm trú, giấy khám sức khoẻ, giấy JW202, thư báo nhập học, đơn và thư xác nhận của phòng lưu học sinh. Học trên 6 tháng cần khám sức khoẻ, trường này ghi phí khám 600 tệ, kết quả có hiệu lực 6 tháng. Lệ phí cư trú dưới 1 năm là 400 tệ, 1 đến 3 năm là 800 tệ. Đây là mức trường công bố, bạn nên xem lại trang của trường mình học.
Sống ở đâu khi du học Thượng Hải?
Hai lựa chọn chính là ký túc xá của trường và thuê nhà ngoài.
Ký túc xá cơ sở Diên Trường (延长, Yáncháng) của Đại học Thượng Hải tính theo ngày:
| Loại phòng | Giá | Ước tính một tháng 30 ngày |
|---|---|---|
| Phòng đơn | 140 tệ/ngày | 4.200 tệ, khoảng 16,3 triệu đồng |
| Phòng đôi | 70 tệ/giường/ngày | 2.100 tệ, khoảng 8,1 triệu đồng |
| Phòng bốn | 40 tệ/giường/ngày | 1.200 tệ, khoảng 4,6 triệu đồng |
Số phòng có hạn. Hết chỗ thì bạn phải tự tìm nhà. Cột “một tháng” là mình nhân 30 ngày để dễ hình dung, trường tính theo thời gian ở thực tế.
Học bổng Giao Thông thì ghi ký túc xá 1.100 tệ mỗi tháng cho cử nhân và học viên ngắn hạn, trong đó 700 tệ do Trung tâm Hợp tác Ngôn ngữ tài trợ. Hai trường, hai cách tính, nên đừng lấy giá của trường này áp cho trường khác.
Nếu thuê ngoài, bạn cần hợp đồng thuê nhà để đăng ký tạm trú, như đã nói ở trên. Chọn khu gần ga metro sẽ đỡ mất thời gian đi học, xem thêm hướng dẫn metro Thượng Hải và nên ở khu nào ở Thượng Hải.


Chi phí sinh hoạt: nên tính những khoản nào?
Mình không đưa một con số “sinh hoạt phí trung bình” vì chưa có nguồn chính thức đáng tin cho việc ăn uống và đi lại của lưu học sinh. Thay vào đó là các khoản đã có số liệu để bạn tự cộng:
- Học phí (ví dụ Đại học Thượng Hải: 19.800 tệ mỗi năm).
- Phí đăng ký hồ sơ (500 tệ ở trường này).
- Bảo hiểm (800 tệ một năm).
- Chỗ ở (bảng trên).
- Giấy cư trú và khám sức khoẻ (mức nêu ở phần visa).
Điểm tham chiếu duy nhất về tiền ăn ở là mức hỗ trợ của học bổng: 2.500 tệ mỗi tháng cho cử nhân của Giao Thông. Con số này là tiền học bổng chi, không phải chi phí trung bình mọi người tiêu. Khi đã có chỗ ở, bạn nên hỏi các anh chị Việt đang học cùng trường về tiền ăn, đi lại thực tế.


Chuẩn bị gì trước ngày bay sang Thượng Hải?
- Đặt vé đến sân bay Phố Đông hoặc Hồng Kiều trước ngày nhập học vài ngày để kịp đăng ký tạm trú.
- Mang đủ bản gốc: hộ chiếu, visa, thư báo nhập học, JW201/JW202, ảnh thẻ.
- Cài Alipay hoặc WeChat Pay, Didi, Amap trước khi đi.
- Xem thời tiết Thượng Hải 12 tháng để chuẩn bị quần áo cho học kỳ thu hoặc xuân.
- Xác nhận với trường ngày được nhận phòng ký túc xá, và đặt tạm chỗ ở cho những đêm đầu nếu chưa có.


Những ai chỉ muốn tham quan trước khi quyết định có thể xem cẩm nang du lịch Thượng Hải và cách di chuyển trong Thượng Hải.
Câu hỏi thường gặp
Du học Thượng Hải cần visa gì?
Học trên 180 ngày bạn xin visa X1, học tối đa 180 ngày xin X2. Hồ sơ cần thư báo nhập học và giấy JW201/JW202 (X1) hoặc mẫu DQ (X2). Với X1, bạn phải đổi sang giấy phép cư trú trong 30 ngày kể từ khi nhập cảnh. Lệ phí và giấy tờ bổ sung hỏi tại nơi nộp.
Học tiếng Trung ở Thượng Hải một năm hết bao nhiêu tiền?
Ví dụ ở Đại học Thượng Hải, khoá mùa thu 2026 thu 19.800 tệ học phí, 500 tệ phí đăng ký và 800 tệ bảo hiểm cho cả năm. Tổng ba khoản là 21.100 tệ, khoảng 81,7 triệu đồng, chưa tính ký túc xá, ăn uống, cư trú. Trường khác có mức khác.
Có cần HSK mới học tiếng Trung ở Thượng Hải được không?
Tuỳ chương trình. Trang tuyển sinh lớp dài hạn của Đại học Thượng Hải không nêu yêu cầu HSK, trường xếp lớp bằng bài kiểm tra tuần đầu. Ngược lại, học bổng Giao Thông và học bổng thành phố đòi HSK từ 3 đến 6 tuỳ bậc học.
Ký túc xá du học sinh ở Thượng Hải giá bao nhiêu?
Ở cơ sở Diên Trường của Đại học Thượng Hải: phòng bốn 40 tệ, phòng đôi 70 tệ, phòng đơn 140 tệ mỗi giường mỗi ngày. Số chỗ có hạn, hết thì bạn tự thuê nhà ngoài và đăng ký tạm trú. Trường khác tính giá khác.
Học bổng Thượng Hải có xin được khi mới sang không?
Được, nhưng cần đủ điều kiện về tuổi và HSK. Theo thông báo 2026 của Đại học Kỹ thuật Ứng dụng Thượng Hải, sinh viên năm nhất thường chỉ được xét loại B gồm học phí và bảo hiểm. Hạn nộp mỗi trường mỗi khác, hãy xem trang trường.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026 (tỷ giá dùng: 1 tệ khoảng 3.870 đồng).
Mẹo ngữ pháp, từ vựng, chữ Hán và bài luyện đọc ngắn trên Facebook và TikTok.
Có thể bạn quan tâm
Về trang chủ →
Học Tiếng TrungTiếng Trung ở cửa khẩu: từ vựng nhập cảnh, hải quanTiếng Trung ở cửa khẩu: 34 từ vựng khai nhập cảnh, biên phòng, hải quan, 10 mẫu câu…Học Tiếng TrungTiếng Trung ở bệnh viện và hiệu thuốc: từ vựng, mẫu câuTiếng Trung ở bệnh viện và hiệu thuốc: 36 từ vựng đăng ký khám, khoa phòng, mua thuốc,…
Học Tiếng TrungTiếng Trung đi metro: từ vựng mua vé, tìm ga, chuyển tuyếnTiếng Trung đi metro: 36 từ vựng mua vé, tìm ga, chuyển tuyến, 10 mẫu câu và hội…
Học Tiếng TrungSố đếm và tiền tệ tiếng Trung: cách đọc giá, trả giá32 từ vựng số đếm, tiền tệ nhân dân tệ và 10 mẫu câu tiếng Trung để hỏi…
Học Tiếng TrungHỏi đường bằng tiếng Trung: từ vựng và mẫu câu chỉ đường35 từ vựng phương hướng, mốc đường và 10 mẫu câu tiếng Trung để hỏi đường, nghe chỉ…
Học Tiếng TrungTiếng Trung thanh toán Alipay, WeChat Pay: từ và câu cần biếtTừ vựng và 10 mẫu câu tiếng Trung để thanh toán bằng Alipay, WeChat Pay khi mua sắm,…