Ở Trương Gia Giới (张家界, Zhāngjiājiè), biển báo và giao tiếp hằng ngày chủ yếu bằng tiếng Trung, nên chỉ cần thuộc vài chục câu ngắn là bạn xoay xở được hầu hết tình huống. Bài này xếp câu theo từng việc bạn sẽ làm: hỏi đường, mua vé, đi xe, ăn, ở và xử lý sự cố.

Mỗi câu có ba phần: Hán tự, pinyin, nghĩa Việt. Bạn có thể chụp màn hình bảng cần dùng, hoặc đưa thẳng điện thoại cho người đối diện đọc phần Hán tự.

Rừng cột đá dựng đứng trong công viên rừng quốc gia Trương Gia Giới, Hồ Nam
Rừng cột đá dựng đứng trong công viên rừng quốc gia Trương Gia Giới, Hồ Nam. Ảnh: xiquinhosilva / Wikimedia Commons, CC BY 2.0

Hỏi đường: những địa danh nên nhận mặt chữ

Biển chỉ đường ở đây hầu như chỉ có chữ Hán, nên nhận mặt chữ tên địa danh quan trọng hơn phát âm chuẩn. Khi hỏi, bạn chỉ cần ghép tên địa danh vào mẫu “…在哪儿?” (…ở đâu?).

Hán tựPinyinNghĩa Việt
武陵源WǔlíngyuánVũ Lăng Nguyên (khu rừng cột đá)
袁家界YuánjiājièViên Gia Giới
黄石寨HuángshízhàiHoàng Thạch Trại
天门山Tiānmén ShānThiên Môn Sơn
张家界西站Zhāngjiājiè Xī ZhànGa Trương Gia Giới Tây
百龙天梯Bǎilóng TiāntīThang máy Bách Long
索道 / 缆车suǒdào / lǎnchēCáp treo (hai cách gọi)
环保车huánbǎochēXe buýt trong khu thắng cảnh
检票口jiǎnpiàokǒuCổng soát vé
厕所cèsuǒNhà vệ sinh

Mẫu câu hỏi đường dùng được ở mọi nơi (Hán tự, pinyin, nghĩa Việt):

  • 请问,百龙天梯在哪儿? (Qǐngwèn, Bǎilóng Tiāntī zài nǎr?): Xin hỏi, thang máy Bách Long ở đâu?
  • 怎么走? (Zěnme zǒu?): Đi thế nào?
  • 离这里远吗? (Lí zhèlǐ yuǎn ma?): Cách đây có xa không?
  • 去武陵源坐几路车? (Qù Wǔlíngyuán zuò jǐ lù chē?): Đi Vũ Lăng Nguyên đi xe số mấy?
  • 最后一班车几点? (Zuìhòu yì bān chē jǐ diǎn?): Chuyến xe cuối mấy giờ?

Thông tin về từng điểm nằm ở Vũ Lăng Nguyên Trương Gia Giới và Thiên Môn Sơn Trương Gia Giới.

Mua vé và đặt chỗ: câu nào cần khi đứng trước quầy

Điều cần nhớ nhất là mang hộ chiếu (护照). Ở nhiều điểm du lịch Trung Quốc, vé gắn với giấy tờ tuỳ thân và cổng có thể kiểm bằng quét giấy tờ hoặc nhận diện khuôn mặt (刷脸). Nếu máy không nhận, đừng đứng loay hoay: gọi nhân viên và dùng câu nhờ kiểm vé thủ công.

Hán tựPinyinNghĩa Việt
门票多少钱?Ménpiào duōshao qián?Vé vào cổng bao nhiêu tiền?
我要两张票。Wǒ yào liǎng zhāng piào.Tôi lấy hai vé.
我在网上预约了。Wǒ zài wǎngshàng yùyuē le.Tôi đã đặt trước trên mạng.
我是外国人。Wǒ shì wàiguórén.Tôi là người nước ngoài.
这是我的护照。Zhè shì wǒ de hùzhào.Đây là hộ chiếu của tôi.
可以刷护照吗?Kěyǐ shuā hùzhào ma?Có quét hộ chiếu được không?
刷脸不行,请帮我人工验票。Shuā liǎn bù xíng, qǐng bāng wǒ réngōng yànpiào.Quét mặt không được, nhờ anh/chị kiểm vé bằng tay.
几点开门?Jǐ diǎn kāimén?Mấy giờ mở cửa?

Giá và quy định đặt vé thay đổi theo mùa, nên xem trên kênh đặt vé chính thức khi mua. Cách đi và lịch đặt vé cụ thể nằm trong lịch trình Trương Gia Giới 3 ngày 2 đêm.

Đi xe, taxi, Didi: nói gì với tài xế

Sân ga và đoàn tàu tại ga Trương Gia Giới, Hồ Nam
Sân ga và đoàn tàu tại ga Trương Gia Giới, Hồ Nam. Ảnh: Qa003qa003 / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Ở ga Trương Gia Giới Tây, bạn có thể gọi xe bằng Didi hoặc đi taxi. Với taxi, cách chắc ăn nhất là đưa tài xế màn hình có Hán tự điểm đến, rồi nói thêm một câu.

  • 师傅,去张家界西站。 (Shīfu, qù Zhāngjiājiè Xī Zhàn.): Bác tài, cho tôi đến ga Trương Gia Giới Tây.
  • 请打表。 (Qǐng dǎ biǎo.): Xin bật đồng hồ tính tiền.
  • 请在这里停车。 (Qǐng zài zhèlǐ tíngchē.): Xin dừng xe ở đây.
  • 我的上车地点在这里。 (Wǒ de shàngchē dìdiǎn zài zhèlǐ.): Điểm đón của tôi ở đây (dùng khi tài xế Didi gọi hỏi).
  • 可以等我十分钟吗? (Kěyǐ děng wǒ shí fēnzhōng ma?): Chờ tôi mười phút được không?

Ăn uống: gọi món, báo cay, thanh toán

Món Thổ Gia (土家, Tǔjiā) ở đây thường cay và đậm. Học câu báo mức cay trước khi gọi món sẽ đỡ vất vả hơn bất kỳ mẹo nào khác.

Món đáng thử: Tam hạ oa (三下锅, sānxiàguō), nồi lẩu kiểu Thổ Gia nấu thịt lợn hun khói, đậu phụ và củ cải trong một nồi. Ngoài ra có bánh nếp giã Thổ Gia (土家糍粑, tǔjiā cíbā), món quen thuộc dịp Tết Nguyên đán. Thịt hun khói gọi là 腊肉 (làròu).

Hán tựPinyinNghĩa Việt
我不吃辣。Wǒ bù chī là.Tôi không ăn cay.
微辣就可以。Wēi là jiù kěyǐ.Cay nhẹ thôi là được.
少放辣椒。Shǎo fàng làjiāo.Cho ít ớt thôi.
不要香菜。Bú yào xiāngcài.Đừng cho rau mùi.
这个是什么?Zhège shì shénme?Món này là gì?
来一份三下锅。Lái yí fèn sānxiàguō.Cho một phần tam hạ oa.
买单。Mǎidān.Tính tiền.

Gợi ý thêm món địa phương ở món ngon Hồ Nam nên thử.

Khách sạn và homestay: nhận phòng, gửi hành lý

Những câu dưới đây dùng được cả ở nhà nghỉ và homestay.

  • 我订了房间。 (Wǒ dìng le fángjiān.): Tôi đã đặt phòng.
  • 需要押金吗? (Xūyào yājīn ma?): Có cần đặt cọc không?
  • 能寄存行李吗? (Néng jìcún xíngli ma?): Gửi hành lý được không?
  • 房间有热水吗? (Fángjiān yǒu rèshuǐ ma?): Phòng có nước nóng không?
  • 无线网密码是什么? (Wúxiànwǎng mìmǎ shì shénme?): Mật khẩu wifi là gì?
  • 我要退房。 (Wǒ yào tuìfáng.): Tôi muốn trả phòng.

Tình huống khẩn cấp: bị lạc, đau ốm, mất đồ

Trung Quốc đại lục dùng bốn số khẩn cấp: 110 (công an), 119 (cứu hoả), 120 (cấp cứu y tế), 122 (tai nạn giao thông), theo trang của Uỷ ban Y tế Quốc gia Trung Quốc. Khi đọc số điện thoại, người Trung Quốc thường đọc số 1 là “yāo” thay vì “yī”.

Hán tựPinyinNghĩa Việt
救命!Jiùmìng!Cứu tôi với!
我迷路了。Wǒ mílù le.Tôi bị lạc đường.
我不舒服。Wǒ bù shūfu.Tôi thấy không khoẻ.
请叫救护车。Qǐng jiào jiùhùchē.Xin gọi xe cấp cứu.
我的钱包丢了。Wǒ de qiánbāo diū le.Tôi mất ví.
我的护照丢了。Wǒ de hùzhào diū le.Tôi mất hộ chiếu.
请帮我报警。Qǐng bāng wǒ bàojǐng.Xin giúp tôi báo công an.
一一零 / 一二零yāo yāo líng / yāo èr líng110 / 120 (cách đọc số)

Chụp sẵn ảnh trang hộ chiếu và lưu địa chỉ khách sạn bằng chữ Hán trong điện thoại. Khi mất hộ chiếu, báo công an trước, sau đó liên hệ cơ quan đại diện của Việt Nam để làm giấy tờ thay thế.

Mẹo phát âm: dùng âm Hán Việt để nhận chữ, dùng thanh điệu tiếng Việt để nhớ giọng

Cụm đá Ngũ Chỉ Phong ở Hoàng Thạch Trại, công viên rừng quốc gia Trương Gia Giới
Cụm đá Ngũ Chỉ Phong ở Hoàng Thạch Trại, công viên rừng quốc gia Trương Gia Giới. Ảnh: chensiyuan / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Người Việt có lợi thế lớn: rất nhiều từ tiếng Trung có âm Hán Việt gần như nhận ra ngay.

  • 山 shān = sơn, 门 mén = môn, 西 xī = tây, 站 zhàn = trạm, 龙 lóng = long.
  • 票 piào = phiếu, 护照 hùzhào = hộ chiếu, 预约 yùyuē = dự ước, 天梯 tiāntī = thiên thê.
  • Thanh 1 (ā) cao và đều, gần với thanh ngang. Thanh 2 (á) đi lên, gần với thanh sắc. Thanh 4 (à) rơi dứt khoát từ cao xuống thấp. Thanh 3 (ǎ) trầm xuống rồi nhích lên, hơi giống thanh hỏi nhưng kéo dài hơn.
  • Âm Hán Việt không phải lúc nào cũng khớp thanh điệu, nên đừng suy ra thanh từ dấu Việt. Cứ học thanh theo pinyin.

Lỗi thường gặp của người học

  • Nhầm 买 (mǎi, mua) và 卖 (mài, bán). Chỉ khác thanh, nhưng nghĩa ngược nhau.
  • Quên biến điệu của 不 (bù). Trước một âm thanh 4, 不 đọc thành “bú”: 不要 đọc là búyào.
  • Hai thanh 3 đứng liền nhau thì âm đầu đọc thành thanh 2: 你好 đọc là “níhǎo”, dù viết là nǐ hǎo.
  • Đọc âm sh (như 山 shān) thành x (như 西 xī). Âm sh cần cuốn lưỡi nhẹ để người nghe không nhầm “núi” với “tây”.
  • Đọc số 1 thành “yī” khi đọc số điện thoại hoặc số phòng. Người bản xứ thường nói “yāo”, nên nói theo cho dễ hiểu.

Câu hỏi thường gặp

Đi Trương Gia Giới có cần biết tiếng Trung không? Nên biết ít nhất các câu cơ bản. Biển báo chủ yếu bằng chữ Hán. Bạn nên nhận mặt chữ địa danh và thuộc vài câu hỏi đường, gọi món, báo cay.

Số điện thoại khẩn cấp ở Trung Quốc là gì? Gọi 110 cho công an, 120 cho cấp cứu, 119 cho cứu hoả và 122 cho tai nạn giao thông. Khi gọi, nên nói rõ địa chỉ bằng chữ Hán hoặc nhờ người xung quanh nói giúp. Với sự cố giữa khu thắng cảnh, báo thêm cho nhân viên khu đó.

Có cần mang hộ chiếu khi vào khu thắng cảnh không? Nên mang. Vé thường gắn với giấy tờ tuỳ thân, và cổng có thể kiểm bằng quét giấy tờ hoặc nhận diện khuôn mặt. Nếu máy không nhận, hãy nói câu nhờ kiểm vé thủ công trong bảng vé ở trên.

Món nào của Trương Gia Giới nên thử đầu tiên? Tam hạ oa (三下锅) là món Thổ Gia đáng thử đầu tiên: thịt lợn hun khói, đậu phụ và củ cải cùng nấu trong một nồi. Nhớ báo mức cay trước bằng câu 微辣就可以.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Số khẩn cấp theo Uỷ ban Y tế Quốc gia Trung Quốc; món Thổ Gia theo Cncn.

Xem thêm

Học tiếng Trung mỗi ngày cùng 5P TIẾNG TRUNG

Mẹo ngữ pháp, từ vựng, chữ Hán và bài luyện đọc ngắn trên Facebook và TikTok.

Có thể bạn quan tâm

Về trang chủ →